Hiển thị các bài đăng có nhãn bảo hiểm thất nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bảo hiểm thất nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2020

Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Đối với người lao động bị mất việc làm và rơi vào tình trạng thất nghiệp, nếu như người lao động có tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đáp ứng được điều kiện thì NLĐ sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Pháp luật. Nếu như bạn đọc đang băn khoăn về vấn đề này có thể tham khảo bài viết dưới đây để có thêm những hiểu biết và thông tin cần thiết nhất về bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp


Theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp (TCTN) nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1.Chấm dứt hợp đồng lao động

Trừ các trường hợp
  • NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng

2.Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên

Trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm

3.Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật việc làm

4.Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ

Trừ các trường hợp
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Chết
Như vậy đối theo các điều kiện kể trên nếu như người lao động thuộc 1 trong các đối tượng trên sẽ được hưởng TCTN theo đúng quy định Nhà nước và được pháp luật bảo vệ.

Công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp


Quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính theo công thức:
 Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng BHTN trước khi thất nghiệp  x 60% 
  • Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng TCTN là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
  • Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Thời điểm NLĐ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính toán:
  • Thời gian hưởng được tính theo số tháng đóng: đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
  • Thời điểm hưởngTCTN  được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
NLĐ cần có đủ giấy tờ chứng minh thời gian làm việc và nghỉ việc để xét xem thời điểm NLĐ được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp khi có yêu cầu.

Kết luận

Như vậy bài viết trên đây chúng ta đã cùng nhau điểm qua các điều kiện hay đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp, công thức tính ra số tiền người lao động có thể nhận được khi hưởng trợ cấp thất nghiệp và cuối cùng là thời gian và thời điểm người LĐ được hưởng khoản trợ cấp này là khi nào?. Hi vọng rằng với nhũng chia sẻ ngắn gọn trên đây bạn đọc sẽ phần nào có thêm những kiến thức hữu ích nhất về chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp dành cho người lao động. Bạn đọc cũng có thể tìm hiểu thêm những kiến thức hữu ích có liên quan về chủ đề này tại website chính thức của bảo hiểm xã hội điện tử tại địa chỉ: https://ebh.vn/

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết và chúc bạn thật nhiều sức khỏe trong mùa dịch Covid-19

Thứ Năm, 9 tháng 4, 2020

Tổng quan về bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần biết

Hiện nay, tình trạng người lao động gặp phải tình trạng thất nghiệp là không hề hiếm gặp. Trong tình hình đó thì bảo hiểm thất nghiệp giống như một cứu cánh giúp họ duy trì thu nhập trọng thời gian tìm kiếm công việc mới. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về khái niệm cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp và việc đóng bảo hiểm thất nghiệp là tự nguyện hay bắt buộc. Hãy cùng theo dõi nhé.

1.Khái niệm – Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là 1 loại bảo hiểm xã hội hỗ trợ người lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động. Từ đó, hỗ trợ người lao động học nghề, tìm kiếm việc làm dựa trên cơ sở Qũy bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chính sách an sinh xã hội thiết thực và gắn liền với lợi ích của người lao động giúp họ vượt qua khó khăn tạm thời.

2. Việc đóng BHTN là bắt buộc hay tự nguyện?

Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định rõ 2 nhóm đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Người lao động

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
  • Không xác định thời hạn
  • Xác định thời hạn
  • Theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng
Tuy nhiên, người lao động đang trong tình trạng hưởng lương hưu hay trợ cấp mất sức hàng tháng nhưng tiếp tục đi làm thêm có hợp đồng lao động thì sẽ không thuộc diện bắt buộc phải tham gia BHTN.

Đơn vị sử dụng lao động

Người sử dụng lao động phải tham gia BHTN cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động có hiệu lực, bao gồm:
  1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân;
  2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
  4. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác
  5. Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đã nêu.
Trường hợp người lao động đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp động lao động đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN.

3. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp BHTN

Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận BHTN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a, Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
b, Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.
c, Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.
d, Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

4. Quy định về mức đóng và mức hưởng BHTN

Điều 57, Luật Việc làm 2013 quy định chi tiết mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của người lao động và đơn vị sử dụng lao động:
  • Người lao động đóng 1% tiền lương tháng
  • Đơn vị sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng.
Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thất nghiệp.
Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, tức là đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

5. Hồ sơ hưởng trợ cấp BHTN

  • Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các giấy tờ:
  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu ban hành Nghị định)
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ:
  • Hợp đồng lao động đã hết hạn
  • Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động (đối với công việc theo mùa vụ hoặc có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng);
  • Quyết định thôi việc hay quyết định sa thải hay quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Sổ bảo hiểm xã hội
Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới Trung tâm Dịch vụ Việc làm để nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trong phiếu hẹn.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người lao động nhận được quyết định hưởng trợ cấp BHTN thì người lao động đến cơ quan BHXH để nhận trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy trong bài viết này chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về khái niệm và các yếu tố cơ bản nhất của chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Nêu như bạn có bất cứ băn khoan hoặc thắc mắc cần được giải đáp bạn có thể để lại comment phía dưới phần bình luận hoặc truy cập vào website chính thức của bảo hiểm xã hội điện tử tại đại chỉ: https://ebh.vn/ để được hỗ trợ tốt nhất nhé.
Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết này.
Nguồn tham khảo: https://bit.ly/2Xj7rrg