Thứ Hai, 6 tháng 7, 2020

Hướng dẫn xử lý sai sót với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Trong Thông tư số 68/2019/TT-BTC mới ban hành ngày 30/09/2019, Bộ Tài chính đã quy định rất rõ sẽ tiến hành ngừng cấp mã với một số trường hợp cụ thể và xử lý nghiêm minh nếu có sai sót, vi phạm xảy ra.

Một số doanh nghiệp dùng HĐĐT có mã sẽ bị ngưng sử dụng nếu có vi phạm.

Cụ thể, tại Điều 9, Thông tư 68/2019/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định sẽ ngừng cấp mã đối với các trường hợp sau:
  • Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  • Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh.
  • Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế.
  • Trường hợp các trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.
  • Các trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.
  • Các trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Tại Khoản 2, Điều 15 của Thông tư này, Bộ Tài chính cũng quy định cách xử lý một số trường hợp bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sẽ được tiếp tục sử dụng trở lại nếu đáp ứng được điều kiện nhất định:
  • Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh bị ngừng cấp mã hóa đơn điện tử bởi cơ quan thuế sẽ được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sau khi thông báo với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh hoặc được cơ quan thuế khôi phục mã số thuế, được bãi bỏ quyết định cưỡng chế nợ thuế.
  • Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh dù đã tạm ngừng kinh doanh cần có hóa đơn điện tử giao cho người mua để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh, nếu có văn bản thông báo rõ ràng với cơ quan thuế thì vẫn được được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện các hợp đồng đã ký trước đó.
Ngoài ra, đối với các trường hợp trên, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra kỹ lưỡng, nếu phát hiện có sai phạm thì sẽ tiến hành xử lý và xử phạt nghiêm minh, theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Thứ Năm, 2 tháng 7, 2020

Triển khai dịch vụ nộp thuế nhập khẩu điện tử

Nộp thuế nhập khẩu điện tử đang là hình thức được nhiều doanh nghiệp Việt áp dụng giúp tiết kiệm được thời gian và chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch. Việc nộp thuế này cần có sự liên kết giữa Tổng cục Hải quan và Ngân hàng. Vậy cụ thể như thế nào. Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Dịch vụ nộp thuế nhập khẩu điện tử

Hiện nay, các Ngân hàng phối hợp với Tổng cục Hải quan áp dụng dịch vụ nộp thuế điện tử đối với loại thuế xuất nhập khẩu thông qua hệ thống Internet Banking của các ngân hàng liên kết.

Dịch vụ này tạo điều kiện cho người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu có thể thực hiện và hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế bất kỳ thời điểm nào trong ngày mà không phụ thuộc vào thời gian làm việc của Ngân hàng hoặc các điểm thu của Cơ quan Hải quan, kể cả ngày nghỉ/lễ và tại bất cứ địa điểm nào có kết nối Internet, được ngân hàng xác nhận kết quả nộp thuế tức thời và được Cơ quan Hải quan hỗ trợ thông quan hàng hóa nhanh chóng theo quy định.

Dịch vụ nộp thuế điện tử đối với loại thuế xuất nhập khẩu qua hệ thống Internet Banking giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và rút ngắn thời gian nộp thuế so với cách thức giao dịch tại quầy như trước đây, đồng thời giúp giảm áp lực giao dịch trực tiếp tại ngân hàng và giúp các cơ quan Hải quan quản lý việc thu thuế chính xác, hiệu quả hơn.

Để tham gia nộp thuế điện tử 24/7, doanh nghiệp chỉ phải đáp ứng điều kiện: có chữ ký số để lập giấy nộp tiền, duyệt chuyển tiền nộp thuế và ủy quyền cho ngân hàng trích nợ tài khoản cho dịch vụ nộp thuế điện tử.

Việc triển khai dịch vụ nộp thuế qua hệ thống ngân hàng liên kết đã giúp cơ quan Nhà nước tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế, giảm thời gian và giảm tải giao dịch nộp thuế trước đây, xử lý thông tin thu nộp thuế nhanh chóng, chính xác, góp phần đa dạng hóa các kênh thu ngân sách Nhà nước.

Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế mọi lúc, mọi nơi một cách nhanh chóng, thuận tiện. Hiện nay nhiều ngân hàng đã mở rộng các kênh điện tử cho khách hàng để thực hiện nộp thuế vào ngân sách Nhà nước. Bên cạnh giao dịch nộp thuế tại quầy, nộp thuế qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, khách hàng còn có thể nộp thuế trên Internet Banking.

Kết luận

Hy vọng với những chia sẻ trên đây bạn đọc sẽ có thêm những kiến thức hữu ích trong việc nộp thuế nhập khẩu điện tử. Nếu như bạn đọc có những thắc mắc cần được giải đáp. Hãy để lại ý kiến xuống phía dưới phần bình luận để cùng hóa đơn điện tử thảo luận.

Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết này.

Thứ Hai, 22 tháng 6, 2020

Cách xuất hóa đơn điện tử

Xuất hóa đơn điện tử có thể coi là một trong những khâu quan trong quy trình sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử. Vậy cụ thể cách xuất hóa đơn điện tử là như thế nào? Cùng một vài lưu ý nhỏ sẽ được hóa đơn điện tử e-invoice tổng hợp trong bài viết dưới đây.

Hóa đơn điện tử là gì?



Theo Nghị Định 119/2018/NĐ-CP, hóa đơn điện tử là một hình thức hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do bên bán lập nhằm ghi nhận thông tin bán hàng bằng phương tiện điện tử.
Hóa đơn điện tử (HĐĐT) gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền, có kết nối chuyển các dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Điều 5 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP, quy định các loại hóa đơn điện tử bao gồm:
Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn VAT/ Hóa đơn đỏ: Loại hóa đơn áp dụng đối với người bán nhằm thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bao gồm cả hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển các dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Hóa đơn bán hàng: Loại hóa đơn áp dụng đối với người bán nhằm thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, bao gồm cả hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển các dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Các loại hóa đơn khác: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hay các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng đáp ứng đầy đủ nội dung yêu cầu với một hóa đơn điện tử.
Ngoài ra, theo Thông tư, quy định về hóa đơn điện tử thì hóa đơn này còn được phân thành 2 loại là: hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuếhóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
Sự khác biệt lớn nhất giữa 2 loại hóa đơn điện tử này là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì nội dung hóa đơn phải thể hiện mã được cấp, còn với hóa đơn đơn không có mã của cơ quan thuế thì không có mã.

Xuất hóa đơn điện tử khi nào?

Khi sử dụng hóa đơn điện tử, trong một số trường hợp cần thiết, kế toán cần phải xuất hóa đơn điện tử ra giấy. Cụ thể:
  • Xuất hóa đơn điện tử phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa trên đường, dễ dàng chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa khi cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra.
  • Hỗ trợ nhân viên kinh doanh khi cần đi thị trường giới thiệu sản phẩm, cần dùng để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, tăng tính tin cậy cho khách hàng.
  • Phục cho bên mua trong công tác kiểm soát, kiểm tra hàng hóa sản phẩm đã mua hoặc khi bên mua có yêu cầu cụ thể.
  • Phục vụ cho cho chính doanh nghiệp, khi cần xuất hóa đơn điện tử để hỗ trợ cho các khâu nghiệp vụ nào đó cần thiết.
  • Theo Nghị Định 119/2018/NĐ-CP, những hóa đơn điện tử hợp pháp thì được xuất ra giấy và gọi là chứng từ giấy. Chứng từ giấy sau khi chuyển đổi phải đảm bảo đúng và khớp với nội dung của hóa đơn điện tử.
Ngoài ra, khi xuất hóa đơn điện tử ra giấy thì chứng từ giấy này chỉ có giá trị lưu giữ theo quy định của pháp luật chứ không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Chi tiết các bước xuất hóa đơn điện tử


Để có thể xuất hóa đơn điện tử ra hóa đơn giấy người xuất hóa đơn cần đảm bảo đầy đủ các điều kiện về hệ thống máy tính có cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử của nhà cung cấp đã được tạo lập trước đó. Bên cạnh đó hệ thống đường truyền internet cũng cần đảm bảo ổn định để dữ liệu được đồng bộ hóa trên tất các các thiết bị và bên liên quan.

Quy trình/ cách xuất hóa đơn điện tử gồm có 5 bước:
  • Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm hóa đơn điện tử
  • Bước 2: Chọn chức năng “In chuyển đổi” hóa đơn điện tử ra hóa đơn giấy.
  • Bước 3: Nhập mã hóa đơn cần chuyển đổi.
  • Bước 4: Kết xuất in hóa đơn từ thiết bị điện tử được kết nối bằng cách nhấn đúp chuột vào nút “In chuyển đổi”.
  • Bước 5: Chờ hóa đơn được in ra > hóa đơn điện tử sẽ được nhận dưới hình thức hóa đơn giấy. Người xuất hóa đơn tiến hành ký và đóng dấu để đảm bảo tính pháp lý cho chứng từ giấy đã được in ra.
Hiện nay trên thị trường hóa đơn điện tử có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đi kèm phần mềm hóa đơn điện tử do đó để có thể xuất hóa đơn doanh nghiệp cần phải sử dụng dịch vụ của 1 trong những nhà cung cấp đó. Bên cạnh chức năng và phần mềm được nhiều doanh nghiệp quan tâm, chế độ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng tốt cũng rất quan trọng giúp doanh nghiệp có thể kịp thời xử lý những sai sót cũng như hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình vận hành và sử dụng hóa đơn điện tử.
Nếu như bạn đọc quan tâm đến vấn đề này, bạn đọc có thể tìm hiểu về phần mềm hóa đơn điện tử e-invoice của công ty Thaisonsoft tại địa chỉ website chính thức: https://einvoice.vn

Kết luận

Như vậy bài viết trên đây chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về hóa đơn điện tử là gì? và quy trình xuất hóa đơn điện tử theo đúng quy định của pháp luật có 5 bước. Hi vọng rằng với những thông tin được tổng hợp trên đây sẽ mang lại cho bạn đọc những kiến thức thực sự hữu ích và hơn hết là giúp người xuất hóa đơn có thể xuất hóa đơn điện tử một cách chính xác và nhanh chóng.


Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết này.

Bài viết liên quan

Thứ Hai, 25 tháng 5, 2020

Tổng hợp kiến thức về hóa đơn đỏ

Hiện nay hầu hết các giao dịch hàng hóa có giá trị trên 200.000 đồng đều phải xuất hóa đơn và tính thuế giá trị gia tăng hay được nhiều người biết đến với khái niệm hóa đơn đỏ. Vậy hóa đơn đỏ là gì? bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức tổng quan nhất về vấn đề này.

Hóa đơn đỏ là gì?

Hóa đơn đỏ là một loại chứng từ có giá trị pháp lý giúp thể hiện giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán cung cấp cho người mua, được dùng làm căn cứ để xác định số tiền thuế cần nộp vào ngân sách Nhà nước.



Doanh nghiệp có thể đặt in, tự in và mua từ cơ quan Thuế của Nhà nước. Điều này cũng còn tùy theo đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp. Bởi đây là căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) được daonh nghiệp nộp vào ngân sách Nhà nước.

Tại sao loại hóa đơn này lại được gọi là hóa đơn đỏ?

Hóa đơn khi được xuất cho người mua sẽ gồm có 3 liên với 3 màu tương ứng là trắng – đỏ – xanh trong đó liên thứ 2 có màu hồng/ đỏ và được giao cho khách hàng nên được gọi là hóa đơn đỏ

Hóa đơn đỏ chỉ có giá trị khấu trừ thuế khi có đầy đủ các chứng từ đính kèm như: hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán… và phải đảm bảo là hóa đơn hợp pháp theo quy định của luật pháp.

Một số tên gọi khác của hóa đơn đỏ: hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn VAT

Quy định về hóa đơn đỏ

Hóa đơn đỏ được coi là chứng từ quan trọng bởi thế cũng có những quy định dành riêng cho loại hóa đơn này. Cụ thể:


Quy định về thời điểm lập hóa đơn đỏ

Theo Luật kế toán quy định: thời điểm lập hóa đợn đỏ là thời điểm có phát sinh các nghiệp vụ mua bán không kể đến việc đã thu tiền từ khách hàng hay chưa. Hóa đơn đỏ là hóa đơn đầu vào nên phải có ngày tháng trước này xuất bán hóa đơn đầu ra. Do đó kế toán khi lập hóa đơn để tránh sai sót mức phạt đối với trường hợp này là từ 4-8 triệu đồng.

Quy định về xử lý hóa đơn đỏ viết sai

Theo đúng quy định thì trên hóa đơn chỉ được phép có 1 màu mực và không có dấu hiệu của tẩy xóa.

Cách xử lý đối với trường hợp viết sai nội dung hóa đơn. Người viết hóa đơn cần viết lại toàn bộ và lưu cả 3 liên của hóa đơn viết sai

Hình thức xử phạt đối với hành vi tẩy xóa bằng bất cứ hình thức nào. Đó là hóa đơn của bạn sẽ bị loại ra khỏi chi phí khi quyết toán Thuế và sẽ bị truy thu thế GTGT nộp chậm

Quy định về thông tin ghi trên hóa đơn

Thông tin ghi trên hóa đơn đỏ phải đảm bảo đúng với thực tế. Khi tiến hành thanh tra thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra lượng hàng tồn kho, nhập kho, xuất kho theo hóa đơn. Khi phát hiện hóa đơn ghi khống “không thực tế” chi phí của tàn bộ những hóa đơn đỏ này sẽ bị coi là không hợp lệ và bị loại . Nếu như số lượng ghi khống trên hóa đơn quá nhiều Doanh nghiệp sẽ phải làm việc với công an kinh tế và phải chịu một mức phạt tương đối lớn.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi xuất hóa đơn đỏ

Đây là khâu quan trọng bởi nó ảnh hưởng không chỉ đến các bên liên quan trực tiếp như người bán và người mua sản phẩm dịch vụ mà còn ảnh hưởng cả đến việc truy thu thuế sau này của doanh nghiệp vì vậy mà vấn đề xuất hóa đơn đỏ là rất quan trọng và được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Cụ thể.

Các liên của hóa đơn đỏ: Tương ứng với 3 màu là trắng, đỏ, xanh. Khi xuất hóa đơn:

  • Người xuất phải kẹp 3 liên hóa đơn viết cùng 1 lúc để đảm bảo nội dung các liên là đồng nhất. Tuyệt đối không tách các liên ra viết riêng lẻ.
  • Trên nội dung hóa đơn GTGT, thông tin người mua phải được ghi đầy đủ, chính xác.
  • Nội dung trên hóa đơn này phải đảm bảo không được tẩy xóa, sửa và phải được viết chỉ 01 màu mực.
  • Nội dung hóa đơn đỏ khi viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết đè chữ lên nhau và phải gạch chéo phần còn trống.
  • Số hóa đơn GTGT phải được lập liên tục theo số thứ tự nhỏ đến lớn.
  • Thời gian ngày, tháng, năm sẽ ghi vào thời điểm phát sinh giao dịch hoặc khi đã hoàn thành giao dịch cung cấp hàng hóa hay dịch vụ cho người mua.
  • Hình thức thanh toán được chấp nhận sẽ là tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Kết luận

Như vậy thông qua bài viết trên đây chúng ta đã cùng nhau điểm qua về khái niệm hóa đơn đỏ là gì, quy định và hình thức xử phạt vi phạm. Cuối cùng là những lưu ý quan trọng về xuất hóa đơn mà người xuất thường là kế toán cần lưu ý để tránh những rắc rối có thể gặp phải.

Hi vọng rằng bài viết trên đây có thể mang đến cho bạn đọc những kiến thức hữu ích nhất. Nếu như bạn đọc có những thắc mắc hoặc câu hỏi cần được giải đáp bạn có thể để lại ý kiến của mình xuống phía dưới phần bình luận của bài viết. Hóa đơn điện tử einvoice luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết này.

Có thể bạn quan tâm:

Thứ Năm, 14 tháng 5, 2020

Bạn đang cần tìm hiểu về chứng thư số là gì?

Chứng thư số là một khái niệm không mới đối với những kế toán doanh nghiệp. Tuy nhiên với những người mới hoặc ít có điều kiện tiếp xúc thì đây còn là một khái niệm mới và dễ gây nhầm lẫn với chữ ký số. Trong bài viết này hóa đơn điện tử einvoice sẽ mang đến cho bạn đọc những kiến thức tổng quan nhất về vấn đề này.

Khái niệm - Chứng thư số là gì?


Theo Khoản 7, Điều 3, Nghị định 130/2018/NĐ-CP đã ban hành và có hiệu lực quy định:

Chứng thư số là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.

Bên cạnh đó cũng tại khoản 7 của nghị định này, cũng có đề cập đến một số khai niệm có liên quan đến "chứng thư số" gồm có:
  • Chứng thư số có hiệu lực: là chứng thư số chưa hết hạn, không bị tạm dừng hoặc bị thu hồi.
  • Chứng thư số công cộng: là chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp.
  • Chứng thư số nước ngoài: là chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài.
Những khái niệm này sẽ giúp người dùng nhận định rõ ràng hơn về chứng thư số và ứng dụng của nó trong quá trình sử dụng

Chủ thể chứng thư số là gì?


Chủ thể chứng thư số là đơn vị cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu chứng thư số và sử dụng nó nhằm xác nhận họ là người đã ký chữ ký số thông qua việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.

Chứng thư số đóng vai trò như “thẻ căn cước” của mỗi doanh nghiệp và chủ thể chứng thư số là tên công ty.

Lưu ý rằng, các đơn vị cung cấp chứng thư số chỉ là đơn vị tạo ra chứng thư số để cung cấp tới người dùng mà thôi chứ không phải chủ thể chứng thư số.

Phân biệt chứng thư số và chữ ký số

Nhiều người vẫn hay nhầm lẫn chứng thư số và chữ ký số là một, chỉ khác nhau ở tên gọi mà thôi. Tuy nhiên, đây là một cách hiểu hoàn toàn sai lầm. Bởi, chứng thư số và chữ ký số là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.

Thực tế, phía nhà cung cấp sẽ cấp chứng thư số cho đơn vị kinh doanh trước rồi mới cấp chữ ký số sau.Và nếu như chữ ký số là một loại chữ ký điện tử mà người ký tạo ra nhằm khẳng định danh tính và tính toàn vẹn cho nội dung thông điệp mình gửi thì chứng thư số sẽ giúp hỗ trợ bên nhận xác minh tính đúng đắn của chữ ký số và tính toàn vẹn của thông điệp mình nhận.

Như vậy, chứng thư số và chữ ký số là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.

Quy định về nội dung của chứng thư số


Sau khi đã tìm hiểu chủ thể chứng thư số, bạn cũng cần phải nắm được quy định nội dung của chứng thư số để đảm bảo việc sử dụng chứng thư số được hợp pháp.

Hiện nay, chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức khi được cấp sẽ phải bao gồm đầy đủ các nội dung sau:
  • Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Tên của thuê bao.
  • Số hiệu chứng thư số.
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
  • Khóa công khai của thuê bao.
  • Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.
  • Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Thuật toán mật mã.
  • Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Theo đúng quy định, chỉ khi chứng thư số đáp ứng đầy đủ các nội dung yêu cầu trên thì mới có đủ tính pháp lý.

Kết luận

Như vậy, bài viết trên đây đã giúp bạn đọc tả lời cho câu hỏi chứng thư số là gì?. Hi vọng rằng với những chia sẻ trên đây sẽ mang lại cho bạn đọc những kiến thức hữu ích nhất cũng như giúp bạn đọc hiểu thêm về khái niệm chứng thư số.


Nếu bạn đọc có bất cứ câu hỏi nào cần được giải đáp hoặc tư vấn thêm. Bạn đọc có tể để lại câu hỏi đó xướng phía dưới phần bình luận của bài viết. Hóa đơn điện tử einvoice luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Thứ Tư, 13 tháng 5, 2020

Giá trị pháp lý của hóa đơn điện tử chuyển đổi là gì?

Hiện nay vẫn còn doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giấy trong hoạt động kinh doanh trong khi hầu hết doanh nghiệp khác đã chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử. Do vậy mà nhu cầu chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ quá trình giao dịch vẫn diễn ra. Trong bài viết này hóa đơn điện tử xác thực sẽ đề cập đến giá trị pháp lý của hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy. Nếu như bạn đọc đang quan tâm đến vấn đề này hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Quy định về chuyển đổi hóa đơn điện tử

Theo Điều 10 Nghị định 119/ 2018/ NĐ-CP, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.


Hóa đơn điện tử (HĐĐT) được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn

Khoản 1 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực đến năm 2020 hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định: Người bán hàng hóa được chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần.

Điều kiện tiến hành chuyển đổi hóa đơn

Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC quy định rõ các điều kiện cần đáp ứng khi chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy:

Hóa đơn điện tử chuyển đổi phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc

  • Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ HĐĐT sang hóa đơn giấy
  • Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ HĐĐT sang hóa đơn giấy

Giá trị pháp lý của hóa đơn chuyển đổi

Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi hóa đơn chuyển đổi đó đảm bảo các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn gốc.

Ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.

Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi

Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy phải bao gồm đầy đủ các thông tin sau đây:

  • Dòng chữ phân biệt hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc phải ghi rõ ràng “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ” trên bản hóa đơn chuyển đổi.
  • Thời gian thực hiện chuyển đổi.
  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn.
  • Thông tin của người bán và người mua
  • Chữ ký điện tử hợp pháp

Quy trình chuyển đổi hóa đơn

Hiện nay doanh nghiệp nếu có nhu cầu chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy có thể thực hiện thao tác in chuyển đổi ngay trên phần mềm hóa đơn điện tử đang sử dụng.


Các bước thực hiện trên các phần mềm HĐĐT:

  • Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử
  • Bước 2: Tìm kiếm hóa đơn điện tử cần chuyển đổi
  • Bước 3: Chọn chức năng in chuyển đổi
  • Bước 4: Phần mềm hóa đơn điện tử sẽ kết nối với máy in và thực hiện chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy.

Lưu ý khi chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy

Tiến hành in chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy, người dùng nên lưu ý những những thông tin sau đây:

  • Hóa đơn điện tử có đầy đủ chữ ký và con dấu của người đại diện theo pháp luật của người bán.
  • HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy chỉ được phép chuyển đổi 01 lần duy nhất và có đầy đủ tính pháp lý như hóa đơn điện tử. Đối với các lần sau in chuyển đổi sang thì hóa đơn chuyển đổi đó chỉ có tác dụng xem hay lưu trữ nội bộ.

Kết luận

Như vậy bài viết trên đây đã cung cấp những kiến thức cần thiết và quan trọng nhất về giá trị pháp lý của hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy. Hi vọng có thể mang lại cho bạn đọc những kiến thức hữu ích nhất. Nếu như bạn đọc có câu hỏi hoặc thắc mắc cần giải đáp, bạn đọc có thể để lại comment xuống phía dưới bài viết này để cùng nhau thảo luận nhé.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này.

Thứ Sáu, 8 tháng 5, 2020

Tổng quan về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích cho Doanh nghiệp như tiết kiệm chi phí thời gian và chi phí có liên quan đến hóa đơn. Bên cạnh đó phần mềm hóa đơn điện tử còn giúp đơn giản hóa các thủ tục về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử hàng tháng, quý. Nhờ đó mà kế toán doanh nghiệp cũng giảm áp lực mỗi khi đến kỳ báo cáo. Bài viết dưới đây sẽ mang đến cho bạn đọc những kiến thức cần thiết và tổng quan nhất về vấn đề này.

Quy định về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử

Hình ảnh minh họa
Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định về thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử, cụ thể:

“Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo, doanh nghiệp ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)

Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

Việc nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.”

Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử cụ thể như sau:

Trường hợp 1: nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo Quý
  • Quý I: chậm nhất là ngày 30/4
  • Quý II: chậm nhất là ngày 30/7
  • Quý III: chậm nhất là ngày 30/10
  • Quý IV: chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
Trường hợp 2: nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng:
  • Tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

Mức phạt làm sai quy định về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Hình ảnh minh họa
Nghiệp vụ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng, theo quý là hoạt động thường niên của người làm kế toán cùng với đó là sự hỗ trợ của phần mềm hóa đơn điện tử tuy nhiên việc này đôi khi cũng sẽ xảy ra sự cố hoặc sai xót về thời gian hay số liệu ghi trên hóa đơn, mức phạt cũng có thể lên đến 8 (triệu đồng). Vấn đề này đa số xảy ra với việc sử dụng hóa đơn giấy và việc kê khai thông tin là thủ công nên dễ phát sinh sai xót.

Sử dụng hóa đơn giấy không chỉ gây tốn kém chi phí mà khi làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cũng gây ra nhiều khó khăn và dễ xảy ra sai xót. Vậy nên nhiều kế toán cảm thấy áp lực khi phải thực hiện nghiệp vụ này.

Quy định về thời gian nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Như đã đề cập ở mục trên cự thể kế toán cần nhớ:
  • Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
  • Theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau
Do đó, Doanh nghiệp chậm nộp báo cáo sẽ phải chịu phạt tiền tùy theo thời hạn nộp chậm.

Tại điều 13 Thông tư 10/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 176/2016/TT-BTC có quy định mức phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:
  1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan Thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
  2. Phạt tiền từ 2 – 4 (triệu đồng) trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định
  3. Phạt tiền từ 4 – 8 (triệu đồng) với hành vi không nộp báo cáo gửi cơ quan Thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan Thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
Bên cạnh đó Luật cũng có quy định mức phạt từ 200.000 đồng đến 1 triệu đồng đối với trường hợp lập sai hoặc không đầy đủ nội dung báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Ngoài bị phạt tiền, Doanh nghiệp phải lập và gửi lại cơ quan Thuế báo cáo đúng quy định

Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi Cơ quan Thuế trước khi cơ quan Thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp Thuế thì không bị phạt tiền.

Kết luận

Như vậy, thông qua bài viết trên đây bạn đọc sẽ phần nào hiểu được các quy định về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử. Cùng với đó là các mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp khi vi phạm quy định về nộp chậm và làm sao báo cáo. Hi vọng rằng bài viết trên đây sẽ mang lại cho bạn đọc những kiến thức hữu ích nhất.

Nếu như bạn đọc cần hỗ trợ hoặc giải đáp thắc mắc. Hãy để lại comment xuống phía dưới phần bình luận hoặc truy cập website chính thức của hóa đơn điện tử tại địa chỉ https://einvoice.vn/ để được hỗ trợ tốt nhất.

Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết này.

Tin liên quan:



Thứ Tư, 22 tháng 4, 2020

Một vài lưu ý cần thiết trước khi lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133

Lập báo cáo tài chính là hoạt động thường niên của hầu hết mọi daonh nghiệp hiện nay. Công việc này thường do kế toán viên đảm nhiệm từ đó giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý được dòng tiền và đồng thời hỗ trợ khai báo cho cơ quan thuế về tình hình tài chính của doanh nghiệp đó. Bài vết dưới đây hóa đơn điện tử e-invoice sẽ đưa ra một vài lưu ý cần thiết trước khi lập báo cáo tài chính theo thông tư 133 trên phần mềm HTKK. Hãy cùng theo dõi nhé.

Lưu ý gì trước khi lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133

Trước khi lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133 trên phần mềm HTKK (Hỗ trợ kê khai), doanh nghiệp cần phải xác định chắc chắn chế độ kế toán của doanh nghiệp mình là phù hợp với hình thức báo cáo tài chính này.
Ảnh: internet

Theo đúng quy định pháp luật thì chế độ kế toán cho các doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ áp dụng theo Thông tư 132/2018/TT-BTC hoặc cũng có thể áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Các doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định là các doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế và phương pháp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) được xác định là các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
Như vậy, các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa đều sẽ áp dụng được báo cáo tài chính theo Thông tư 133 trên HTKK. Riêng đối với các doanh nghiệp lớn sẽ áp dụng báo cáo tài chính theo Thông tư 200.
Thông thường, một bộ báo cáo tài chính theo Thông tư 133 sẽ bao gồm các yêu cầu sau:

  • Báo cáo tài chính
  • Báo cáo kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh báo cáo tài chính
  • Bảng cân đối kế toán
  • Tờ khai mẫu 03/TNDN –Tờ khai quyết toán thuế TNDN

Kết luận

Như vậy bài viết trên đây đã đưa ra một vài lưu ý cho bạn đọc trước khi lập báo cáo tài chính theo thông tư 133 trên phần mềm HTKK. Hi vọng bài viết trên sẽ mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích và giúp bạn đọc có thể yên tâm hơn trước khi thực hiện làm báo cáo.
Nguồn tham khảo: einvoice.vn
Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này.

Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2020

Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Đối với người lao động bị mất việc làm và rơi vào tình trạng thất nghiệp, nếu như người lao động có tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đáp ứng được điều kiện thì NLĐ sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Pháp luật. Nếu như bạn đọc đang băn khoăn về vấn đề này có thể tham khảo bài viết dưới đây để có thêm những hiểu biết và thông tin cần thiết nhất về bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp


Theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp (TCTN) nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1.Chấm dứt hợp đồng lao động

Trừ các trường hợp
  • NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng

2.Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên

Trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm

3.Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật việc làm

4.Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ

Trừ các trường hợp
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Chết
Như vậy đối theo các điều kiện kể trên nếu như người lao động thuộc 1 trong các đối tượng trên sẽ được hưởng TCTN theo đúng quy định Nhà nước và được pháp luật bảo vệ.

Công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp


Quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính theo công thức:
 Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng BHTN trước khi thất nghiệp  x 60% 
  • Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng TCTN là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
  • Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Thời điểm NLĐ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính toán:
  • Thời gian hưởng được tính theo số tháng đóng: đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
  • Thời điểm hưởngTCTN  được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
NLĐ cần có đủ giấy tờ chứng minh thời gian làm việc và nghỉ việc để xét xem thời điểm NLĐ được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp khi có yêu cầu.

Kết luận

Như vậy bài viết trên đây chúng ta đã cùng nhau điểm qua các điều kiện hay đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp, công thức tính ra số tiền người lao động có thể nhận được khi hưởng trợ cấp thất nghiệp và cuối cùng là thời gian và thời điểm người LĐ được hưởng khoản trợ cấp này là khi nào?. Hi vọng rằng với nhũng chia sẻ ngắn gọn trên đây bạn đọc sẽ phần nào có thêm những kiến thức hữu ích nhất về chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp dành cho người lao động. Bạn đọc cũng có thể tìm hiểu thêm những kiến thức hữu ích có liên quan về chủ đề này tại website chính thức của bảo hiểm xã hội điện tử tại địa chỉ: https://ebh.vn/

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết và chúc bạn thật nhiều sức khỏe trong mùa dịch Covid-19

Thứ Năm, 9 tháng 4, 2020

Tổng quan về bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần biết

Hiện nay, tình trạng người lao động gặp phải tình trạng thất nghiệp là không hề hiếm gặp. Trong tình hình đó thì bảo hiểm thất nghiệp giống như một cứu cánh giúp họ duy trì thu nhập trọng thời gian tìm kiếm công việc mới. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về khái niệm cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp và việc đóng bảo hiểm thất nghiệp là tự nguyện hay bắt buộc. Hãy cùng theo dõi nhé.

1.Khái niệm – Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là 1 loại bảo hiểm xã hội hỗ trợ người lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động. Từ đó, hỗ trợ người lao động học nghề, tìm kiếm việc làm dựa trên cơ sở Qũy bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chính sách an sinh xã hội thiết thực và gắn liền với lợi ích của người lao động giúp họ vượt qua khó khăn tạm thời.

2. Việc đóng BHTN là bắt buộc hay tự nguyện?

Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định rõ 2 nhóm đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Người lao động

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
  • Không xác định thời hạn
  • Xác định thời hạn
  • Theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng
Tuy nhiên, người lao động đang trong tình trạng hưởng lương hưu hay trợ cấp mất sức hàng tháng nhưng tiếp tục đi làm thêm có hợp đồng lao động thì sẽ không thuộc diện bắt buộc phải tham gia BHTN.

Đơn vị sử dụng lao động

Người sử dụng lao động phải tham gia BHTN cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động có hiệu lực, bao gồm:
  1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân;
  2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
  4. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác
  5. Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đã nêu.
Trường hợp người lao động đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp động lao động đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN.

3. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp BHTN

Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận BHTN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a, Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
b, Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.
c, Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.
d, Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

4. Quy định về mức đóng và mức hưởng BHTN

Điều 57, Luật Việc làm 2013 quy định chi tiết mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của người lao động và đơn vị sử dụng lao động:
  • Người lao động đóng 1% tiền lương tháng
  • Đơn vị sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng.
Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thất nghiệp.
Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, tức là đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

5. Hồ sơ hưởng trợ cấp BHTN

  • Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các giấy tờ:
  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu ban hành Nghị định)
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ:
  • Hợp đồng lao động đã hết hạn
  • Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động (đối với công việc theo mùa vụ hoặc có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng);
  • Quyết định thôi việc hay quyết định sa thải hay quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Sổ bảo hiểm xã hội
Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới Trung tâm Dịch vụ Việc làm để nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trong phiếu hẹn.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người lao động nhận được quyết định hưởng trợ cấp BHTN thì người lao động đến cơ quan BHXH để nhận trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy trong bài viết này chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về khái niệm và các yếu tố cơ bản nhất của chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Nêu như bạn có bất cứ băn khoan hoặc thắc mắc cần được giải đáp bạn có thể để lại comment phía dưới phần bình luận hoặc truy cập vào website chính thức của bảo hiểm xã hội điện tử tại đại chỉ: https://ebh.vn/ để được hỗ trợ tốt nhất nhé.
Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết này.
Nguồn tham khảo: https://bit.ly/2Xj7rrg

Thứ Hai, 6 tháng 4, 2020

Các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Bảo hiểm xã hội luôn gắn liền với lợi ích của người lao động bởi vậy mà nó luôn được nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Bài viết dưới đây bảo hiểm xã hội điện tử xin được chia sẻ đến bạn đọc điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần và cách tính lương trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần.

Định nghĩa của bảo hiểm xã hội 1 lần

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi người lao động bị ốm đau, thai sản hay bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết được Quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Do đó những người lao động tham gia BHXH sẽ được yêu cầu giải quyết bảo hiểm xã hội 1 lần.

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Được quy định tại Điều 60, Luật BHXH Việt Nam số 58/2014/QH13. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần 2020 khi người lao động thuộc 1 trong 6 trường hợp được liệt kê dưới đây:
  • Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.+ Đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ
+ Đủ 55 – 60 tuổi đối với nam, đủ 50 – 55 tuổi đối với nữ và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

+ Đủ 50 – 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác trong môi trường độc hải cao như khai thác than, quặng, khoáng sản trong hầm lò

+ Bất cứ độ tuổi nào khi bị nhiễm HIV/AIDS do rủi ro tai nạn nghề nghiệp
  • Đủ 55 tuổi mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện (đối với lao động nữ hoạt động ở xã, phường, thị trấn)
  • Ra nước ngoài để định cư
  • Người đang bị mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế
  • Công an, bộ đội khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu
  • Người tham gia BHXH bắt buộc sau 01 năm nghỉ việc hoặc tham gia BHXH tự nguyện sau 01 năm không tiếp tục đóng mà chưa đủ 20 năm đóng (Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13).
Trong 6 trường hợp được liệt kê kể trên, nếu người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và có yêu cầu sẽ được cơ quan có thẩm quyền giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần.

Vậy người lao động tham gia BHXH tự nguyện có được hưởng BHXH 1 lần hay không?

Tại khoản 1 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành nêu rõ, người lao động tham gia BHXH tự nguyện mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH 1 lần nếu thuộc 1 trong 3 trường hợp:

  • Đủ 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam và người lao động chưa tham gia BHXH đủ 20 năm mà không tiếp tục tham gia BHXH.
  • Ra nước ngoài để định cư.
  • Đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 95/2013/QH13 còn đề cập tới trường hợp người lao động tham gia đóng BHXH tự nguyện 1 năm sau đó không tiếp tục đóng mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH khi có yêu cầu thì cũng được nhận BHXH 1 lần.

Như vậy,có thể thấy luật bảo hiểm xã hội hiện hành không có bất cứ sự phân biệt nào giữa người tham gia BHXH bắt buộc và người tham gia BHXH tự nguyện trong việc hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần. Nếu có yêu cầu và có đủ điều kiện như đã kể trên thì đều được giải quyết.

Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần
Căn cứ Khoản 4, Điều 19, Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định trợ cấp BHXH 1 lần được chi trả dựa trên thời gian người lao động tham gia BHXH và mức bình quân tiền lương (Mbqtl) tháng đóng BHXH như sau:
Lưu ý:

Trường hợp chưa đóng đủ 1 năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương.
Thời gian tham gia BHXH lẻ: từ 1-6 tháng tính ½ năm; từ 7-11 tháng tính 1 năm.
Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (Trừ trường hợp bị bệnh hiểm nghèo)
Tuy nhiên, mức bình quân tiền lương của người lao động sẽ phụ thuộc vào việc người lao động đang đóng BHXH theo bậc hệ số nhà nước hay theo mức tiền lương của đơn vị sử dụng lao động tư nhân.


  • Đối với người lao động đóng BHXH theo hệ số nhà nước thì mức bình quân tiền lương theo khu vực nhà nước

Mức bình quân tiền lương = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH (hệ số x mức lương cơ sở) của T năm cuối trước khi nghỉ việc / (Tx12 tháng)

  • Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Mức bình quân tiền lương = Tổng số tiền lương tháng  đóng BHXH : Tổng số tháng đóng BHXH

Hi vọng rằng với những chia sẻ trong bài viết trên đây sẽ mang lại cho bạn đọc những kiến thức hữu ích nhất về bảo hiểm xã hội một lần. Nếu như bạn đang quan tâm đến vấn đề này có thể truy cập website: https://ebh.vn/ để được cập nhật những thông tin mới nhất và chính xác nhất về bảo hiểm xã hội.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này.

Nguồn tham khảo: https://ebh.vn/nghiep-vu-tong-hop/tong-hop-day-du-cac-thong-tin-ve-bao-hiem-xa-hoi-1-lan

Hướng dẫn xử lý sai sót với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Trong Thông tư số 68/2019/TT-BTC mới ban hành ngày 30/09/2019, Bộ Tài chính đã quy định rất rõ sẽ tiến hành ngừng cấp mã với một số trường ...