Hiển thị các bài đăng có nhãn chữ ký số. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn chữ ký số. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 14 tháng 5, 2020

Bạn đang cần tìm hiểu về chứng thư số là gì?

Chứng thư số là một khái niệm không mới đối với những kế toán doanh nghiệp. Tuy nhiên với những người mới hoặc ít có điều kiện tiếp xúc thì đây còn là một khái niệm mới và dễ gây nhầm lẫn với chữ ký số. Trong bài viết này hóa đơn điện tử einvoice sẽ mang đến cho bạn đọc những kiến thức tổng quan nhất về vấn đề này.

Khái niệm - Chứng thư số là gì?


Theo Khoản 7, Điều 3, Nghị định 130/2018/NĐ-CP đã ban hành và có hiệu lực quy định:

Chứng thư số là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.

Bên cạnh đó cũng tại khoản 7 của nghị định này, cũng có đề cập đến một số khai niệm có liên quan đến "chứng thư số" gồm có:
  • Chứng thư số có hiệu lực: là chứng thư số chưa hết hạn, không bị tạm dừng hoặc bị thu hồi.
  • Chứng thư số công cộng: là chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp.
  • Chứng thư số nước ngoài: là chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài.
Những khái niệm này sẽ giúp người dùng nhận định rõ ràng hơn về chứng thư số và ứng dụng của nó trong quá trình sử dụng

Có thể bạn quan tâm: Bảo hiểm xã hội điện tử eBH Thái Sơn

Chủ thể chứng thư số là gì?


Chủ thể chứng thư số là đơn vị cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu chứng thư số và sử dụng nó nhằm xác nhận họ là người đã ký chữ ký số thông qua việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.

Chứng thư số đóng vai trò như “thẻ căn cước” của mỗi doanh nghiệp và chủ thể chứng thư số là tên công ty.

Lưu ý rằng, các đơn vị cung cấp chứng thư số chỉ là đơn vị tạo ra chứng thư số để cung cấp tới người dùng mà thôi chứ không phải chủ thể chứng thư số.

Phân biệt chứng thư số và chữ ký số

Nhiều người vẫn hay nhầm lẫn chứng thư số và chữ ký số là một, chỉ khác nhau ở tên gọi mà thôi. Tuy nhiên, đây là một cách hiểu hoàn toàn sai lầm. Bởi, chứng thư số và chữ ký số là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.

Thực tế, phía nhà cung cấp sẽ cấp chứng thư số cho đơn vị kinh doanh trước rồi mới cấp chữ ký số sau.Và nếu như chữ ký số là một loại chữ ký điện tử mà người ký tạo ra nhằm khẳng định danh tính và tính toàn vẹn cho nội dung thông điệp mình gửi thì chứng thư số sẽ giúp hỗ trợ bên nhận xác minh tính đúng đắn của chữ ký số và tính toàn vẹn của thông điệp mình nhận.

Như vậy, chứng thư số và chữ ký số là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.

Quy định về nội dung của chứng thư số


Sau khi đã tìm hiểu chủ thể chứng thư số, bạn cũng cần phải nắm được quy định nội dung của chứng thư số để đảm bảo việc sử dụng chứng thư số được hợp pháp.

Hiện nay, chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức khi được cấp sẽ phải bao gồm đầy đủ các nội dung sau:
  • Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Tên của thuê bao.
  • Số hiệu chứng thư số.
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
  • Khóa công khai của thuê bao.
  • Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.
  • Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Thuật toán mật mã.
  • Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Theo đúng quy định, chỉ khi chứng thư số đáp ứng đầy đủ các nội dung yêu cầu trên thì mới có đủ tính pháp lý.

Kết luận

Như vậy, bài viết trên đây đã giúp bạn đọc tả lời cho câu hỏi chứng thư số là gì?. Hi vọng rằng với những chia sẻ trên đây sẽ mang lại cho bạn đọc những kiến thức hữu ích nhất cũng như giúp bạn đọc hiểu thêm về khái niệm chứng thư số.

Thứ Ba, 14 tháng 1, 2020

Quy định về chữ ký số trên hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử được sử dụng cùng với đó là những quy định đi kèm liên quan. Trong bài viết này einvoicevn sẽ chia sẻ đến bạn các quy định về chữ ký trên hóa đơn điện tử. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Các quy định về chữ ký trên hóa đơn điện tử

Quy định về chữ ký trên hóa đơn với người bán

Theo Thông tư 68/2019/TT-BTC ban hành mới đây nhất, Bộ tài chính đã đưa ra quy định:
Với trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì chữ ký số của người bán trên hóa đơn phải là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức.
Với trường hợp người bán là cá nhân thì sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền.

Quy định về chữ ký trên hóa đơn với người mua

Cũng theo Thông tư 68/2019/TT-BTC, với trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì người mua ký số, ký điện tử trên hóa đơn.

Quy định một số trường hợp không nhất thiết phải có chữ ký số, chữ ký điện tử

Tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư 68/2019/TT-BTC, quy định những trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua:

  • Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.
  • Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của cả người mua và người bán.
  • Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký điện tử, chữ ký số của người bán.
  • Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người bán.

Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của  người mua.

Quy định xử phạt vi phạm chữ ký trên hóa đơn


Theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/05/2018, Chính phủ quy định sẽ tiến hành xử phạt hành chính các vi phạm về chữ ký.

Xử phạt từ 3-5 triệu đồng với các vi phạm

  • Hành động tẩy xóa sửa chữa chữ ký.
  • Hành động ký hóa đơn GTGT bằng mực màu đỏ, mực phai màu.
  • Ký bằng cách đóng dấu chữ ký khắc sẵn.

Xử phạt từ 5-10 triệu đồng với các vi phạm

  • Ký khi chưa ghi đủ nội dung theo quy định của hóa đơn GTGT thuộc trách nhiệm của người ký.
  • Ký hóa đơn nhưng không đúng thẩm quyền.
  • Chữ ký của một người không thống nhất hoặc sai với sổ đăng ký mẫu chữ ký.
  • Không có đủ chữ ký theo chức danh đã quy định trên hóa đơn.

Hi vọng với những chia sẻ trên đây có thể giúp các bạn kế toán hiểu rõ được các quy định liên quan đến chữ ký số trên hóa đơn điện tử. Nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên chia sẻ nó đến mọi người bạn nhé.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này.

Nguồn:  http://bit.ly/2RhnVLV

Thứ Sáu, 13 tháng 12, 2019

Hóa đơn điện tử có cần đóng dấu và ký số

Sử dụng hóa đơn điện tử đang là xu hướng chuyển đổi của hóa đơn giấy sang dùng hóa đơn điện tử bởi những lợi ích thực tế mà nó mang lại cho doanh nghiệp và cả cá nhân tổ chức. Đối với những khách hàng mới chuyển đổi vấn đề được nhiều người quan tâm là việc chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử có cần đóng dấu hay ký gì không. Trong bài viết dưới đây sẽ làm rõ điều này.

Hóa đơn điện tử có cần đóng dấu và ký điện tử

Đối với vấn đề này Bộ Tài Chính cũng đã quy định rõ tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 của Thông tư 119/2014/TT-BTC cụ thể:

“Các tổ chức, doanh nghiệp có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán.Quy định trên sẽ áp dụng trong các trường cụ thể: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in”

Bạn cũng nên biết , theo các quy định về hóa đơn điện tử được ban hành thì trên hóa đơn điện tử phải có chữ ký số của người bán và không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua. Trường hợp người mua có thể đáp ứng đầy đủ điều kiện kỹ thuật về chữ ký số và đã có thỏa thuận ký số với người bán thì người mua buộc phải ký số vào hóa đơn điện tử.

Một số trường hợp người bán và người mua không cần phải ký số, ký điện tử lên hóa đơn điện tử:

  • Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.
  • Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của cả người mua và người bán.
  • Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký điện tử, chữ ký số của người bán.
  • Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người bán.
  • Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang chứng từ giấy có cần ký và đóng dấu?

Quy định tại Thông tư 32/2011/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định rõ người bán hàng hóa được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong lưu thông. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy này chỉ được thực hiện duy nhất “1 lần” và cần có chữ ký của người đại diện theo quy định pháp luật của người bán, dấu của người bán.

Khi chuyển đổi, chứng từ giấy phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc, có ký hiệu riêng xác nhận hóa đơn chuyển đổi, có chữ lý và họ tên của người thực hiện việc chuyển đổi.
Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy nhằm phục vụ cho việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật kế toán đáp ứng các quy định theo Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.
Trên đây là một vài chia sẻ của Einvoice.vn về vấn đề dấu và chữ ký số trên hóa đơn điện tử và hóa đơn chuyển đổi với hi vọng có thể giúp bạn giải quyết được các vấn đề mà doanh nghiệp của bạn đang gặp phải.
Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viêt này.